Phụ Kiện Olet: Weldolet, Sockolet, Threadolet Khác Gì Nhau?


Phụ kiện Olet là nhóm phụ kiện dùng để tạo nhánh trực tiếp từ đường ống chính, phổ biến trong hệ thống dầu khí, hóa chất, LNG, nhiệt điện và các đường ống áp lực cao.

Ba loại thường gặp nhất là Weldolet, Sockolet và Threadolet. Chúng có cùng chức năng tạo nhánh nhưng khác nhau về cách nối với ống nhánh, cấp áp lực, độ dày ống và phạm vi sử dụng. Khi lựa chọn cần đối chiếu đồng thời kích thước ống chính, kích thước ống nhánh, vật liệu và tiêu chuẩn của hệ thống.

Phụ Kiện Olet Là Gì?

Olet là phụ kiện rẽ nhánh có phần gia cường được tích hợp ngay trên thân phụ kiện.

Khi khoét một lỗ trên đường ống chính để tạo nhánh, khu vực xung quanh lỗ bị giảm khả năng chịu lực. Olet được thiết kế với phần chân và thân dày hơn nhằm tăng cường độ bền cho vị trí rẽ nhánh.

Trong thiết kế đường ống, kỹ sư có thể sử dụng tê giảm, nối nhánh trực tiếp hoặc Olet tùy theo kích thước, áp suất và yêu cầu của bảng vật liệu đường ống.

Olet đặc biệt hữu ích khi cần tạo một nhánh nhỏ từ đường ống chính có kích thước lớn.

Hình ảnh thực tế các sản phẩm phụ kiện áp lực - phụ kiện olet do IWISU cung cấp

Weldolet, Sockolet Và Threadolet Khác Nhau Thế Nào?

Khác biệt chính nằm ở kiểu kết nối giữa Olet và đường ống nhánh.

Tiêu chí Weldolet Sockolet Threadolet
Kiểu kết nối Hàn đối đầu Hàn lồng Nối ren
Phân loại Theo độ dày ống Class 3000/6000/9000 Class 3000/6000
Kích thước nhánh Rộng hơn Thường dùng cho nhánh nhỏ Thường dùng cho nhánh nhỏ
Ứng dụng Đường ống công nghệ Đường ống áp lực cao Điểm đo, xả khí, xả đáy
Tiêu chuẩn chính MSS SP-97 MSS SP-97 MSS SP-97

Weldolet

Weldolet nối với ống nhánh bằng phương pháp hàn đối đầu.

Phần đầu Weldolet được vát mép để hàn trực tiếp với ống nhánh. Khác với Sockolet, Weldolet thường được xác định theo độ dày ống như STD, XS, Sch 160 hoặc XXS, thay vì gọi theo Class 3000 hay 6000.

Loại này phù hợp với các đường ống công nghệ có yêu cầu cao về độ bền và tính toàn vẹn của mối nối.

sản phẩm weldolet do IWISU cung cấp

Sockolet

Sockolet sử dụng kiểu kết nối hàn lồng với đường ống nhánh.

Ống nhánh được đưa vào phần lỗ của Sockolet rồi hàn cố định xung quanh. Các cấp phổ biến gồm Class 3000, 6000 và 9000.

Sockolet thường được lựa chọn khi nhánh có kích thước nhỏ và hệ thống cho phép sử dụng kết nối hàn lồng.

Threadolet

Threadolet sử dụng ren trong để kết nối với ống hoặc thiết bị phía nhánh.

Loại này thường có Class 3000 và 6000, phù hợp với các điểm kết nối thiết bị đo, đường xả khí, đường xả đáy hoặc hệ thống phụ trợ.

Threadolet thuận tiện khi lắp đặt vì không cần hàn ở phía ống nhánh, nhưng chỉ nên sử dụng khi tiêu chuẩn thiết kế của hệ thống cho phép kết nối ren.

Sản phẩm Threadolet thép của Samyoung Fittings do IWISU phân phối

MSS SP-97 Quy Định Những Gì?

MSS SP-97 là tiêu chuẩn quan trọng đối với các phụ kiện rẽ nhánh gia cường như Weldolet, Sockolet và Threadolet.

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu liên quan đến:

  • Kích thước và dung sai.
  • Vật liệu chế tạo.
  • Khả năng chịu lực.
  • Kiểm tra và thử nghiệm.
  • Dấu nhận biết trên sản phẩm.
  • Các kiểu đầu nối hàn đối đầu, hàn lồng và nối ren.

Cần phân biệt tiêu chuẩn của toàn bộ phụ kiện với tiêu chuẩn của đầu kết nối.

Loại Olet Tiêu chuẩn chính Kiểu đầu nối
Weldolet MSS SP-97 Hàn đối đầu, liên quan ASME B16.25
Sockolet MSS SP-97 Hàn lồng, liên quan ASME B16.11
Threadolet MSS SP-97 Nối ren

Vì vậy việc một Sockolet đồng thời liên quan MSS SP-97 và ASME B16.11 là hoàn toàn bình thường. Hai tiêu chuẩn kiểm soát những phần khác nhau của sản phẩm.

Cách Đọc Kích Thước Và Class Của Olet

Kích thước Olet phải thể hiện cả kích thước ống chính và kích thước ống nhánh.

Ví dụ: SOCKOLET ASTM A105 MSS SP-97 8″ x 1″ CLASS 6000 SW

Có thể đọc như sau:

  • 8″: kích thước ống chính.
  • 1″: kích thước ống nhánh.
  • ASTM A105: vật liệu thép carbon rèn.
  • MSS SP-97: tiêu chuẩn của phụ kiện rẽ nhánh.
  • Class 6000: cấp áp lực của Sockolet.
  • SW: kết nối hàn lồng.

Vì vậy, yêu cầu chỉ ghi “Sockolet 1 inch Class 6000” là chưa đầy đủ. Nhà sản xuất còn cần biết phụ kiện được lắp trên đường ống chính kích thước bao nhiêu.

phụ kiện áp lực nối ren thép class 3000 tại kho của IWISU

Class Và Schedule Của Olet Có Giống Nhau?

Không. Weldolet thường được xác định theo độ dày ống, trong khi Sockolet và Threadolet thường được phân theo Class.

Ví dụ:

  • Weldolet: STD, XS, Sch 160, XXS.
  • Sockolet: Class 3000, 6000, 9000.
  • Threadolet: Class 3000, 6000.

Đây là điểm rất dễ nhầm khi đọc yêu cầu vật tư.

Nếu danh mục ghi “Weldolet Class 3000”, nên kiểm tra lại bản vẽ hoặc tiêu chuẩn dự án để xác định chính xác yêu cầu về độ dày ống nhánh.

Một Olet Có Dùng Cho Nhiều Cỡ Ống Chính?

Có thể, nhưng phải theo bảng kích thước của nhà sản xuất.

Hình dạng phần chân của một số Olet được thiết kế để phù hợp với một dải kích thước ống chính. Vì vậy cùng một kích thước Olet không nhất thiết chỉ dùng cho duy nhất một đường kính ống chính.

Điều này giúp giảm số lượng mã vật tư cần quản lý trong dự án.

Tuy nhiên, không được lựa chọn chỉ dựa vào việc phụ kiện “đặt vừa” lên ống. Phải kiểm tra bảng kích thước và phạm vi sử dụng do nhà sản xuất công bố.

phụ kiện áp lực class 3000 6000 9000

Vật Liệu Olet Thường Dùng

Vật liệu Olet phải tương thích với vật liệu và điều kiện làm việc của đường ống.

Các loại phổ biến gồm:

  • ASTM A105/A105N: thép carbon.
  • ASTM A350 LF2: dùng cho nhiệt độ thấp.
  • ASTM A182 F304/F316: thép không gỉ.
  • ASTM A182 F11/F22: thép hợp kim chịu nhiệt.
  • Duplex/Super Duplex: môi trường ăn mòn cao.
  • ASTM A694: một số hệ thống đường ống áp suất cao.

Không nên lựa chọn Olet chỉ theo kích thước và Class mà bỏ qua vật liệu, nhiệt độ và lưu chất.

Khi Nhận Olet Cần Kiểm Tra Gì?

Dấu dập trên sản phẩm phải được đối chiếu với MTC và yêu cầu mua hàng.

Nên kiểm tra:

  • Tên hoặc ký hiệu nhà sản xuất.
  • Vật liệu.
  • Số mẻ luyện.
  • Kích thước ống chính × ống nhánh.
  • Class hoặc độ dày.
  • Tiêu chuẩn MSS SP-97.
  • Kiểu kết nối.
  • MTC và kết quả thử vật liệu.
  • PMI, NDT hoặc kiểm định bên thứ ba nếu dự án yêu cầu.

Chỉ có MTC chưa đủ; số mẻ luyện trên sản phẩm phải truy xuất được về đúng chứng chỉ vật liệu.

phụ kiện áp lực nối hàn inox class 3000 tại kho của IWISU

Chọn Nhà Sản Xuất Olet Theo Tiêu Chí Nào?

Nhà sản xuất Olet cần được đánh giá dựa trên khả năng đáp ứng đúng tiêu chuẩn và hồ sơ dự án, không chỉ dựa vào xuất xứ.

Các tiêu chí cần xem gồm:

  • Có đủ Weldolet, Sockolet và Threadolet.
  • Dải vật liệu có thể cung cấp.
  • Phạm vi Class và độ dày.
  • Khả năng đáp ứng MSS SP-97.
  • Truy xuất số mẻ luyện.
  • MTC và hồ sơ thử nghiệm.
  • Khả năng đáp ứng yêu cầu kiểm định dự án.

Trong nhóm nhà sản xuất phụ kiện công nghiệp, Samyoung Fitting đến từ Hàn Quốc có các dòng Weldolet, Sockolet, Threadolet, Elbolet và Niperolet. S.T.ENG cũng có nhóm phụ kiện rẽ nhánh trong danh mục sản phẩm.

Việc lựa chọn thương hiệu vẫn phải bắt đầu từ vật liệu, kích thước, Class/độ dày, tiêu chuẩn và hồ sơ kỹ thuật mà dự án yêu cầu.

Phụ Kiện Olet - Phụ Kiện Chia Nhánh Samyoung Fittings

Cần Đối Chiếu Olet Cho Yêu Cầu Vật Tư?

Nếu danh mục vật tư có Weldolet, Sockolet, Threadolet hoặc các phụ kiện rẽ nhánh khác, cần xác định đầy đủ:

  • Kích thước ống chính.
  • Kích thước ống nhánh.
  • Vật liệu.
  • Class hoặc độ dày.
  • Kiểu kết nối.
  • Tiêu chuẩn.
  • Yêu cầu chứng từ.

Có đủ các thông tin trên mới có thể đối chiếu chính xác cấu hình và nhà sản xuất phù hợp.

Quý khách có nhu cầu cần được tư vấn, báo giá hoặc đặt hàng phụ kiện áp lực thép, phụ kiện olet, phụ kiện áp lực Hàn Quốc… vui lòng liên hệ ngay IWISU: